Tổng hợp các cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật - Nhật ngữ Hikari Academy BMT

Trợ từ xuất hiện hầu hết trong các câu tiếng Nhật. Trợ từ trong tiếng Nhật có nhiều loại và gây khó nhớ cho người học. Hi vọng vọng với bài viết này Hikari Academy BMT giúp các bạn hiểu rõ các cách dùng của trợ từ trong tiếng Nhật.

TRỢ TỪ は

– Dùng để xác định chủ ngữ của câu, đứng sau danh từ.

わたしは わたなべ です。

TRỢ TỪ に

trợ từ trong tiếng Nhật

– Trợ từ  に có 5 tác dụng:

  •  Xác định thời gian cụ thể diễn ra hành động.

まいあさ 6じに おきます。

  • Xác định đối tượng gặp gỡ.

カリナさんに あいます。

  • Xác định đối tượng cho- nhận trong mẫu câu cho- nhận.

まつもとさんは カリナさんに ペンを あげます。Anh MATSUMOTO thì tặng chị KARINA cây bút.

カリナさんは まつもとさんに ペンを もらいます。Chị KARINA thì nhận cây bút từ anh MATSUMOTO.

  • Xác định địa điểm : ở đâu đó có cái gì đó.

つくえのうえに ほんが あります。

せんせいは じむしょに います。

  • Xác định mục tiêu của việc di chuyển.

スーパーへ たまごを かいにいきます。

TRỢ TỪ で

trợ từ trong tiếng Nhật
  • Xác định phương tiện của hành động.

はしで ごはんを たべます。Ăn cơm bằng đũa.

  • Xác định địa điểm diễn ra hành động.

しょくどで ひるごはんを たべます。Tôi ăn cơm trưa ở nhà ăn.

  •  Xác định một từ hoặc một câu trong ngoại ngữ là gì.

(Xin lỗi)は にほんごで (すみません)です。 (Xin lỗi) thì nói bằng Tiếng Nhật là gì vậy?

TRỢ TỪ へ

– Chỉ hướng di chuyển, hướng về, tới
こんしゅうまつに にほんへ いきます。 Cuối tuần này tôi sẽ đi Nhật bản.
きのう うちへ かえりました。 Hôm qua tôi đã về nhà.

TRỢ TỪ を

trợ từ trong tiếng Nhật
  • Xác định tân ngữ:

わたしは たまごを たべます。Tôi ăn trứng.

  • Xác định địa điểm rời khỏi:

へやを でます。Ra khỏi căn phòng.

TRỢ TỪ も

– Cũng (Đóng vai trò giống như は, đứng sau danh từ.)
わたしは がくせいです、ミラーさんも がくせいです。

TRỢ TỪ が

trợ từ trong tiếng Nhật

 – Dùng để biểu diễn khả năng , trạng thái của chủ thể: SỞ HỮU, SỞ THÍCH, NĂNG LỰC, HAM MUỐN.

  • SỞ HỮU:
    わたしは ペンが あります。Tôi có cây bút.
  • SỞ THÍCH:
    わたしは はなが すきです。Tôi thích hoa.
  •  NĂNG LỰC:
    カリナさんは えいごが じょうずです。KARINA thì giỏi tiếng Anh.
  •  HAM MUỐN:
    わたしは くるまが ほしいです。Tôi muốn xe ô-tô.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *