Chỉ 3 phút nắm cách dùng chắc hậu tố gọi tên trong tiếng Nhật

Chỉ 3 phút nắm cách dùng chắc hậu tố gọi tên trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ thú vị. Một trong những nét đặc trưng trong ngôn ngữ Nhật chính là hậu tố khi gọi tên một người nào đó. Cách gọi tên này phổ biến không chỉ với các bạn yêu thích văn hóa Nhật Bản, mà kể cả với các bạn không biết tiếng Nhật.

Nhật Bản có những quy định sử dụng hậu tố tên trong tiếng Nhật, người Nhật căn cứ vào vai vế, địa vị và chức danh cũng như mức độ thân quen để sử dụng hậu tố gọi tên phù hợp.

Nếu bạn không hiểu rõ và dùng sai hậu tố gọi tên trong tiếng Nhật thì rất có thể bị coi là thất lễ và không để lại ấn tượng tốt trong mắt người bản xứ. Vậy nên, hãy cùng Hikari Academy BMT tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng những hậu tố trong tiếng Nhật này nhé!

Hậu tố gọi tên trong tiếng Nhật là gì?

Hậu tố dùng để gọi tên trong tiếng Nhật có tác dụng phân biệt mối quan hệ, vai vế trên dưới của mọi người trong giao tiếp. Chính vì thế chúng ta cần phải nắm rõ để xưng hô đúng cách và lịch sự. Hậu tố thường đứng phía sau tên.

“Tên + hậu tố kèm theo”

Về cơ bản theo mức độ giảm dần, ta có các hậu tố cơ bản như: sama, san, chan, kun… Mục đích của việc thêm hậu tố sau tên người nhằm thể hiện sự trang trọng, lịch sự. Thêm hậu tố gọi tên trong tiếng Nhật là lễ nghi giao tiếp văn hóa cơ bản và tối thiểu nhất tại Nhật Bản.

Thế nhưng bạn không được thêm các hậu tố vào sau tên của mình, trông nó thật thiếu tinh tế và thô lỗ đó.

Sama (さま)

Sama (様 – さま) là hậu tố dùng để thể hiện thái độ tôn kính nhất. Nó mang ý nghĩa là “ngài”. Sama được dùng chủ yếu cho những người có địa vị cao hơn nhiều so với mình. Thời xưa người ra gọi vua chúa là Ou-sama, hoàng tử là Ouji-sama hay công chúa là Hime-sama. Người Nhật cũng sử dụng Sama đằng sau tên các vị thần linh nhằm thể hiện niềm tôn kính, kính trọng.

Vậy ngày nay từ Sama được sử dụng thế nào? Đối với các công ty, cửa hàng hay các đơn vị kinh doanh, sama được dùng để gọi khách hàng với sắc thái trang trọng. Một số trường hợp khi viết mail cho đối tác, cấp trên, người chưa từng gặp… Sama còn thể hiện sự kính trọng của bản thân với đối phương.

Sama là cách gọi kính trọng và thể hiện sự tôn kính. Còn San có cách dùng phổ biến nhất.
Sama là cách gọi kính trọng và thể hiện sự tôn kính. Còn San có cách dùng phổ biến nhất.

Trong các gia đình trọng truyền thống và có nhiều phép tắc riêng thì sama được dùng để gọi ông bà, bố mẹ.

Sử dụng Sama cho chính bản thân mình thể hiện sự kiêu ngạo, kém tinh tế, phần lớn mang sự mỉa mai đến sự khiêm tốn của bản thân.

San (さん)

San là hậu tố gọi tên trong tiếng Nhật phổ biến nhất. Nó được dùng trong đa số các trường hợp. Dùng được cho cả nam và nữ. San được dùng phổ biến và bình đẳng giữa mọi lứa tuổi. San tương tự như những đại từ nhân xưng như “Ông”, “Bà”, “Cô”, “Anh”, “Chị”. San là từ an toàn để sử dụng khi bạn không biết xưng hô với người đối diện như thế nào.

Ngoài cách dùng sau tên chỉ người, san còn được dùng trong nhiều trường hợp khác. San có thể kết hợp với 1 số danh từ, thêm san để thành người làm nghề đó. Ví dụ+ người bán sách ほんや さん(本屋さん.

Chan (ちゃん)

Chan được người lớn sử dụng để gọi tên các bé gái. Chan là cách gọi thên mật giành cho người ít tuổi hơn mình như: em gái, bạn gái, người yêu. Có còn có thể sử dụng với những động vật dễ thương, sử dụng cho bạn thân.

Một điều thú vị là có thể dùng chan với ông, bà nhằm bày tỏ sự yêu thương của con cháu.

Chan là cách gọi thân mật với bé gái, còn Kun là cách gọi thân mật của bé trai
Chan là cách gọi thân mật với bé gái, còn Kun là cách gọi thân mật của bé trai

Kun (くん)

Kun cũng giống như chan nhưng kun chỉ được dùng cho các bé trai. Kun là cách gọi thân thiện hướng đến đàn em, người ít tuổi hơn mình. Trong lớp học giáo viên có thể gọi học sinh nam là kun.

Sensei (先生), Senpai (先輩), Kohai (後輩)

Sensei (先生) thường được dùng để gọi hoặc đề cập đến giáo viên, bác sĩ, chính trị gia… Đây là cách xưng hô thể hiện sự tôn trọng với người đã đạt được một cấp độ nhất định trong chuyên môn của mình.

Sensei, Senpai và Kohai chắc hẳn không còn là lẫm với bạn đúng không nhỉ?
Sensei, Senpai và Kohai chắc hẳn không còn là lẫm với bạn đúng không nhỉ?

Senpai (先輩) có nghĩa là bậc đàn anh. Ví như trong trường học, câu lạc bộ, những anh chị học lớp cao hơn mình thì được xem là senpai. Trong môi trường công việc, công ty những đồng nghiệp vô trước, có kinh nghiệm hơn là senpai.

Kohai (後輩) trái ngược với senpai, kohai thường dùng cho các đàn em khóa dưới, cấp dưới.

Trên đây là cách dùng của các hậu tố gọi tên trong tiếng Nhật phổ biến nhất. Hi vọng sau bài viết này đã giải đáp được những băn khoăn của bạn trong tiếng Nhật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *